TRÁI ĐẤT QUAY

CHO CÁC LIVEPUDLIAN

ĐỘNG VẬT DỄ THƯƠNG

CÀ PHÊ NGUYÊN CHẤT

SINH TỐ MIỆT VƯỜN

TA CÙNG CẠN LY

Thông tin

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy MÁI NHÀ CHUNG MÀU XANH của Đỗ Văn Mười như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hân hạnh đón tiếp:

    0 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT HỮU ÍCH

    Bing dịch Yahoomail Google search Google dịch

    Hỗ trợ trực tuyến

    Chào mừng quý vị đến với blog Mái nhà chung màu xanh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
    Ngày gửi: 08h:42' 18-07-2010
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 798
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
    CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHOẺ
    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT
    PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
    PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
    PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
    PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
    PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
    PHẦN VI: TIẾN HOÁ
    PHẦN VII: SINH THÁI HỌC
    Phần 5:DI TRUY?N H?C
    Chương I: CO CH? DI TRUY?N V BI?N D?
    Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
    NỘI DUNG
    GEN
    MÃ DI TRUYỀN
    QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (TÁI BẢN ADN)
    I. Gen
    Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptit hay một phân tử ARN. Ví dụ: gen tARN mã hoá phân tử tARN
    Đọc mục I.1 trong sgk, tìm các cụm từ mô tả về “gen” để trả lời câu hỏi gen là gì?
    1. Khái niệm
    Tại sao phân tử ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù?
    Mô tả cấu trúc của ADN?
    2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc
    Vùng điều hoà
    Vùng mã hoá
    Vùng kết thúc
    Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự nu đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết
    Quan sát hình sau để hoàn thành nội dung phiếu học tập
    Ở sinh vật nhân sơ (gen không phân mảnh): vùng mã hoá liên tục.
    Ở sinh vật nhân thực (gen phân mảnh): vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn êxôn và intron.

    Khởi động và điều hoà quá trình phiên mã
    Mã hoá các aa
    Nằm ở đầu 5’của mạch mã gốc của gen
    Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
    Không phân mảnh

    1
    Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực
    2
    Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
    Mã di truyền.
    Gen cấu tạo từ các nucleotit, prôtein được cấu tạo từ các aa. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein được?
    A T G X A T G T A X G A X T… mạch bổ sung
    T A X G T A X A T G X T G A… mạch mã gốc
    A U G X A U G U A X G A X U… mARN


    Met His Val Arg … … pôlipeptit
    3 nu
    1 aa
    3.2 Nu
    ADN
    14
    BẢNG MÃ DI TRUYỀN
    II. Mã di truyền
    Là trình tự các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy trình trình tự các aa trong prôtein.
    1. Khái niệm
    Mã di truyền là gì?
    Hãy quan sát bảng mã di truyền cho biết 1aa được mấy nu quy định?
    - ADN có mấy loại nucleotit?
    - Prôtein có bao nhiêu aa?
    - Nếu 1 nucleotit mã hoá cho 1 aa thì có bao nhiêu tổ hợp đã đủ mã hoá cho 20 loại aa chưa?
    - Vậy phải cần mấy nucleotit mã hoá cho 1 aa? tại sao?
    ? Từ đó cho ta kết luận được điều gì?
    Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
    Mã di truyền là mã bộ ba
    Tìm mối liên hệ giữa ADN - ARN - prôtein?
    Có bao nhiêu mã bộ ba?
    Cách đọc mã di truyền trên 1 gen?
    Một bộ ba mã hoá được mấy aa? Có trường hợp nào đặc biệt không?
    Có phải mỗi aa đều chỉ do một bộ ba mã hoá quy định?
    2 Mã di truyền là mã bộ ba
    Có 64 mã bộ ba, trong đó có 3 bộ ba không mã hoá aa nào (các bộ ba kết thúc): UAA, UAG, UGA; một bộ ba AUG là mã mở đầu mã hoá aa metiônin (sv nhân thực), mã hoá foocmin mêtiônin (sv nhân sơ)
    3 Đặc điểm chung của mã di truyền
    Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.
    Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
    Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa.
    Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại aa trừ AUG và UGG
    III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
    ADN mẹ
    Enzim mở xoắn
    ADN polimeraza
    Mạch khuôn
    Mạch mới tổng hợp
    Đoạn Okazaki
    Đoạn mồi
    Enzim mở xoắn
    ARN polimeraza
    tổng hợp mồi
    ADN
    polimeraza
    Enzim nối
    Xem phim
    III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
    ADN mẹ
    Enzim mở xoắn
    ADN polimeraza
    Mạch khuôn
    Mạch mới tổng hợp
    Đoạn Okazaki
    Đoạn mồi
    Enzim mở xoắn
    ARN polimeraza
    tổng hợp mồi
    ADN
    polimeraza
    Enzim nối
    ADN nhân đôi trong pha nào của chu kì tb?
    Hãy mô tả trình tự nhân đôi của ADN?
    III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
    1. Đặc điểm:
    - Xảy ra trong nhân tb
    - Kì trung gian (pha S)
    2. Diễn biến:
    Gồm 3 bước:
    Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN. (sgk)
    Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới (sgk)
    Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành (sgk)
    III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
    ADN mẹ
    Enzim mở xoắn
    ADN polimeraza
    Mạch khuôn
    Mạch mới tổng hợp
    Đoạn Okazaki
    Đoạn mồi
    Enzim mở xoắn
    ARN polimeraza
    tổng hợp mồi
    ADN
    polimeraza
    Enzim nối
    Tại sao có hiện tượng một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp ngắt quãng?
    Nhận xét về cấu trúc của 2 ADN con?
    Quá trình nhân đôi dựa trên nguyên tắc gì?
    Nguyên tắc bán bảo tồn có ý nghĩa gì?
    Nếu gọi K là số đợt nhân đôi ADN, n là số ADN ban đầu. Hãy cho biết tổng số ADN con được tạo ra?
    Nguyên tắc bán bảo tồn
    3. Nguyên tắc:
    Bổ sung (A-T, G-X) và bán bảo toàn (giữ lại một nữa)
    4. Kết quả: 1 ADN mẹ → 2 ADN con.
    5. Ý nghĩa:
    Đảm bảo cho bộ NST ổn định không đổi qua các thế hệ tb.
    III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
    Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
    05
    04
    03
    02
    01
    00
    C?ng c?
    Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn:
    05
    04
    03
    02
    01
    00
    C?ng c?
    VỀ NHÀ:
    Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
    Một phân tử ADN ban đầu tự nhân đôi 3 lần thì thu được bao nhiêu ADN con?
    Nếu ADN đó có tổng số nucleotit là 3000 nu thì quá trình nhân đôi đó cần nguyên liệu của môi trường là bao nhiêu nucleotit tự do?
    Hoàn thành phiếu học tập bài tiếp theo. Hãy kể tên các thành phần tham gia quá trình phiên mã và dịch mã?
    PHIẾU HỌC TẬP
    Bài học hôm nay đến đây kết thúc, mời các em nghĩ.
    Avatar
    Cảm ơn vì bài giảng hay!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhúng mã HTML