TRÁI ĐẤT QUAY

CHO CÁC LIVEPUDLIAN

ĐỘNG VẬT DỄ THƯƠNG

CÀ PHÊ NGUYÊN CHẤT

SINH TỐ MIỆT VƯỜN

TA CÙNG CẠN LY

Thông tin

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC THỂ THAO

Điều tra ý kiến

Bạn thấy MÁI NHÀ CHUNG MÀU XANH của Đỗ Văn Mười như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hân hạnh đón tiếp:

    0 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT HỮU ÍCH

    Bing dịch Yahoomail Google search Google dịch

    Chào mừng quý vị đến với blog Mái nhà chung màu xanh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:07' 25-06-2018
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu2:Nhắc lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất?
    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
    Các phân tử chuyển động không ngừng, các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
    Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử
    Câu 1:Nhắc lại khái niệm khí lí tưởng ?
    Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm gọi là khí lí tưởng.
    Các phân tử luôn có động năng.
    Giữa các phân tử có thế năng tương tác
    Động năng của các phân tử phụ thuộc vào vận tốc của các phân tử.
    Thế năng tương tác phụ thuộc khoảng cách giữa các phân tử
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    NỘI DUNG
    I: NỘI NĂNG
    II: CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NỘI NĂNG
    CHƯƠNG VI: CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    I. NỘI NĂNG
    1. Nội năng là gì?
    * Em hiểu như thế nào về hai từ:
    * Theo em năng lượng bên trong vật chất bao gồm những dạng nào?
    NĂNG LƯỢNG BÊN TRONG VẬT GỒM:
    Trong nhiệt động lực học người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
    * Nội năng kí hiệu là U; đơn vị (J)
    NỘI NĂNG
    Động năng của các phân tử
    Thế năng tương tác giữa các phân tử
    C1: Hãy chứng tỏ nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: U = f(T,V)?

    Vận tốc của phân tử
    Nhiệt độ của vật (T)
    Khoảng cách giữa các phân tử
    Thể tích của vật (V)
    * Nội năng của một vật: U = f(T, V)
    C2:Hãy chứng tỏ rằng nội năng của một lượng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ?
    * Đối với khí lí tưởng: U = f(T)
    Theo em nội năng của vật
    có thay đổi được không?

    2. Độ biến thiên nội năng
    U: là phần năng lượng tăng lên hay giảm bớt trong một quá trình.
    Nếu nội năng thay đổi được, vậy để thay đổi nội năng ta cần thay đổi những yếu tố nào?
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    I. NỘI NĂNG
    1. Nội năng là gì?
    Nội năng là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
    * Nội năng kí hiệu là U; đơn vị (J)
    NỘI NĂNG
    Động năng của các phân tử
    Thế năng tương tác giữa các phân tử
    Vận tốc của phân tử
    Nhiệt độ của vật (T)
    Khoảng cách giữa các phân tử
    Thể tích của vật (V)
    * Nội năng của một vật: U = f(T, V)
    * Đối với khí lí tưởng: U = f(T)
    để thay đổi nội năng của vật
    ta cần thay đổi các yếu tố:
    2. Độ biến thiên nội năng
    U: là phần năng lượng tăng lên hay giảm bớt trong một quá trình.
    Hãy tìm cách làm thay đổi nội năng của miếng kim loại?
    Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng
    Nước sôi
    Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng
    Cọ xát
    Nhiệt độ của các phân tử tăng
    Nội năng tăng
    Bỏ vào cốc nước sôi
    Nhiệt độ của các phân tử tăng.
    Nội năng tăng
    Hãy tìm cách thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh như hình vẽ?
    Nén pittông xuống để giảm thể tích
    Chưa nén pittông
    Sau khi nén pittông
    Giảm khoảng cách giữa các phân tử
    Nội năng tăng
    Cho tiếp xúc với nguồn nhiệt
    Khí trong xi lanh nóng lên
    Nội năng tăng
    Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng.
    Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng.
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    I. NỘI NĂNG
    1. Nội năng là gì? (SGK)
    * Nội năng của một vật: U = f(T, V)
    * Đối với khí lí tưởng: U = f(T)
    2. Độ biến thiên nội năng: (U)
    Từ những phân tích vừa thực hiện. Em hãy cho biết có mấy cách làm thay đổi nội năng của vật? Nêu tên những cách đó?
    II. CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NỘI NĂNG
    Có hai cách làm thay đổi nội năng: thực hiện công và truyền nhiệt.
    1. Thực hiện công
    * Ngoại lực thực hiện công lên vật.
    * Có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng
    2. Truyền nhiệt
    a. Quá trình truyền nhiệt.
    Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
    Trong quá trình truyền nhiệt. Phần nội năng mà vật tăng thêm hay mất đi (U) gọi là nhiệt lượng?
    Nước sôi
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    I. NỘI NĂNG
    1. Nội năng là gì? (SGK)
    * Nội năng của một vật: U = f(T, V)
    * Đối với khí lí tưởng: U = f(T)
    2. Độ biến thiên nội năng: (U)
    II. CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NỘI NĂNG
    1. Thực hiện công: (SGK)
    2. Truyền nhiệt:
    a. Quá trình truyền nhiệt: (SGK)
    b. Nhiệt lượng
    Nhiệt lượng là gì?
    Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt.
    U = Q
    U: độ biến thiên nội năng
    Q: Nhiệt lượng
    * Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay tỏa ra khi nhiệt độ thay đổi:
    Q = mc t
    Q: Nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)
    m: khối lượng (kg)
    c: nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
    t=|t2 – t1|: độ biến thiên nhiệt độ (0C hoặc K)
    Trong đó:
    *Chú ý:
    Qthu = mc(t2 –t1)
    Qtỏa = mc(t1 – t2)
    t1: nhiệt độ ban đầu của vật
    t2 : nhiệt độ lúc sau của vật
    Qtỏa = Qthu
    C3:Hãy so sánh sự thực hiện công và sự truyền nhiệt, công và nhiệt lượng:
    SỰ TRUYỀN NHIỆT
    SỰ THỰC HIỆN CÔNG
    Giống nhau
    Làm thay đổi nội năng của vật
    Khác nhau
    - Ngoại lực thực hiện công lên vật
    - Có sự chuyển hóa năng lượng (VD: từ cơ năng sang nội năng)
    Giống nhau
    Làm thay đổi nội năng của vật
    Khác nhau
    Ngoại lực không thực hiện công lên vật
    -Không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác mà chỉ có truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    C3:Hãy so sánh sự thực hiện công và truyền nhiệt, công và nhiệt lượng:
    NHIỆT LƯỢNG
    CÔNG
    C4:Hãy mô tả và nêu tên các hình thức truyền nhiệt trong các hiện tượng vẽ ở hình 32.3
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    Công là phần năng lượng được truyền từ vật này sang vật khác trong quá trình thực hiện công
    Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật nhận được hay mất đi khi truyền nhiệt
    Chú ý: Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng (vì năng lượng luôn luôn tồn tại cùng với vật chất còn nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có sự truyền nhiệt từ vật này sang vật khác)
    Hình thức truyền nhiệt chủ yếu là dẫn nhiệt.
    Hình ảnh tương tự 32 . 3 a
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    Hình ảnh tương tự 32 . 3 b
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    Hình thức truyền nhiệt chủ yếu là bức xạ nhiệt.
    Hình ảnh tương tự 32 . 3 c
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    Hình thức truyền nhiệt chủ yếu là đối lưu
    BÀI 7 TRANG 173
    Qthu = Qthu nhôm + Qthu nước = mnhômcnhôm (t – t1) + mnướccnước (t – t1)
    = (mnhômcnhôm + mnướccnước) (t – t1)
    * Nhiệt lượng nhôm và nước thu vào:
    * Nhiệt lượng sắt toả ra:
    Qtoả = msắtcsắt (t2 – t)
    Nếu xét hệ gồm nước, bình nhôm và miếng sắt
    Qtoả = Qthu
    msắtcsắt (t2 – t) = (mnhômcnhôm + mnướccnước) (t – t1)
    Hướng dẫn giải
    Tóm tắt:
    t1 = 200C : nhiệt độ lúc đầu của nước và nhôm
    t2 = 750C : nhiệt độ lúc đầu của sắt
    t = ? nhiệt độ của nước, nhôm sắt khi cân bằng nhiệt
    mnhôm = 0,5kg
    cnhôm = 0,92.103J/(kg.K)
    mnước = 0,118kg
    cnước = 4,18.103J/(kg.K)
    msắt = 0,2kg
    csắt = 0,46.103J/(kg.K)
    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Thay số vào ta được kết quả t = 25o C
















    XIN CHÂN THÀNH
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
    Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Giữa các phân tử có lực tương tác
    động năng.
    thế năng.
    Nội năng
    +

    BÀI 32. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Câu 1: Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
    Nội năng là nhiệt lượng
    Nội năng của A lớn hơn nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B
    Nội năng là một dạng năng lượng
    Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
    C. Nội năng là một dạng năng lượng
    Câu 2: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
    Nhiệt lượng là phần nội năng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
    Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
    Nhiệt lượng không phải là nội năng
    Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
    D. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
     
    Gửi ý kiến